Báo cáo thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân đột quỵ

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG

VỀ TÍNH ĐỒNG ĐẲNG CỦA KD-20546 VÀ KD-010 ĐỐI VỚI BỆNH ĐỘT QUỴ

NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA KYUNG HEE

TRUNG TÂM Y KHOA

KHOA TIM MẠCH

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VỀ TÍNH ĐỒNG ĐẲNG CỦA KD-20546 VÀ KD-010 ĐỐI VỚI BỆNH ĐỘT QUỴ

 

TÓM TẮT

Nguyên liệu:

1)      Thuốc đối chứng:

KD-010 là thuốc Vũ hoàng tĩnh tâm do công ty cổ phần dược KWANG DONG sản xuất. Loại thuốc này gồm 25 vị thuốc đông y và dùng xạ hương (musk) trong thành phần của nó. Đây là một trong các bài thuốc đông y cổ truyền và đã được chứng nhận.

2)      Thuốc thí nghiệm:

KD-20546 là thuốc thí nghiệm (Vũ hoàng tĩnh tâm chứa linh diệu hương thay cho xạ hương). Loại thuốc này cũng gồm 25  vị thuốc đông y và dùng linh diệu hương (civet) thay thế cho xạ hương.Thuốc này do công ty cổ phần dược KWANG DONG sản xuất và đã được chứng nhận.

 

Phương pháp nghiên cứu:

Từ ngày 1 tháng 9 năm 2000 đến ngày 31 tháng 4 năm 2001, chọn các bệnh nhân đến trung tâm y khoa, thuộc trường đại học y khoa Kyung Hee. Lấy đối tượng kiểm tra là các bệnh nhân có vấn đề về não và được chẩn đoán là bị đột quỵ, đối tượng được chọn phải là người mới phát bệnh lần 1 trong vòng 7 ngày kể từ ngày phát bệnh. Sau khi phân loại theo các loại đột quỵ, chỉ số MBI, giới tính, tuổi tác, chia thành hai nhóm và cho uống hai loại thuốc là thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 lọ (30ml), uống trước bữa sáng 1 tiếng và trước bữa tối 2 tiếng, liên tục trong 2 tuần. Tiến hành kiểm tra, đo huyết áp, nhịp tim trước khi thử nghiệm và sau khi hoàn thành thử nghiệm. Trong quá trình thử nghiệm lâm sàng, kiểm tra máu(số bạch cầu, hồng cầu, huyết tương, thể tích huyết cầu, hemoglobin), kiểm tra sinh hóa máu (sắc tố màu da cam, albumin, protein, SGOT, SGPT, GGT, Creatinine, BUN), kiểm tra tiết niệu (đường niệu, máu, đạm). Đánh giá lâm sàng về đột quỵ được chia ra thành đánh giá về trở ngại vận động và đánh giá về trở ngại ngôn ngữ ngay sau khi vừa thử nghiệm, sau thử nghiệm 1 tuần, 2 tuần. Đánh giá về trở ngại vận động dùng cách đánh giá sinh hoạt hàng ngày , đánh giá về trở ngại ngôn ngữ sẽ thực hiện S.L.S.E tại phòng ngôn ngữ khoa y bệnh viện Đông y.

Kết quả nghiên cứu:

Hoàn thành thử nghiệm với 92 người trong tổng 99 bệnh nhân đã chọn lọc. Dựa vào kết quả kiểm tra đặc tính của KD-20546 VÀ KD-010 theo giới tính, độ tuổi, khả năng chữa trị, MBI, Type đột quỵ, bệnh từ xưa, điều kiện gia đình cho thấy không có sự khác biệt nhiều giữa KD-20546 VÀ KD-010. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm thuốc khi so sánh trở ngại về vận động và ngôn ngữ. Theo kết quả so sánh sự thay đổi chỉ số đánh giá trở ngại ngôn ngữ và MBI về hiệu quả chữa trị đột quị (sau 14 ngày-baseline), cho thấy không có sự khác biệt giữa hai loại thuốc nên hiệu quả chữa trị là đồng nhất. Về độ an toàn, trong quá trình thử nghiệm lâm sàng không có phản ứng nguy hiểm hoặc tử vong, cũng không phát sinh phản ứng bất thường ở mức độ nặng. Khi kiểm tra huyết áp, nhịp tim, máu, chức năng gan, chức năng thận đều không có khác biệt khi uống hai loại thuốc này trước và sau khi uống thuốc.(sau 14 ngày- trước khi uống thuốc). Điều đó chứng tỏ hai loại thuốc an toàn như nhau. Ngoài ra sau 14 ngày thử nghiệm, cũng không có sự khác biệt lớn khi kiểm tra tiết niệu.

Kết luận: Khi so sánh với KD-010 có thể kiểm tra hiệu quả và tính an toàn tương đương của KD-20546 trong việc chữa đột quỵ

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

 I.    Chọn lựa đối tượng:

1)      Tiêu chuẩn chọn lựa:

Từ ngày 1 tháng 9 năm 2000 đến ngày 31 tháng 4 năm 2001, chọn các bệnh nhân trong bệnh viện Đông y thuộc trường đại học khoa y trường đại học Kyung Hee. Lấy đối tượng kiểm tra là các bệnh nhân có bệnh Brain MRI, và Brain CT, thông qua kiểm tra được chẩn đoán là đột quị, giữ trạng thái ổn định trong vòng 7 ngày sau khi phát bệnh (vital signe ổn định tức là trạng thái ổn định) lần 1 kể từ khi phát hiện bị đột quỵ.

2)      Các đối tượng không được chọn:

1. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, tim (đặc biệt là nhồi máu cơ tim).

2. Bệnh nhân hoặc người bảo hộ từ chối tham gia vì một lí do nào đó.

II.    Phương pháp thí nghiệm:

Thí nghiệm này để so sánh thuốc do công ty mới sản xuất dựa vào tiêu chuẩn là thuốc đối chứng, qua 2 tuần uống thuốc có thể thấy được hiệu quả.

1)      Cách chọn bệnh nhân: Giới tính (nam, nữ), độ tuổi ( dưới 49 tuổi, 50- 59 tuổi, 60-69 tuổi, trên 70 tuổi), tình trạng bệnh nhân theo MBI (dưới 39 điểm, 40-60, trên 61 điểm), thực hiện theo phương pháp phân chia giai tầng tình trạng bệnh tật (não), dựa theo phương pháp stratified block randomization để phân chia thứ tự.

2)      Liều lượng, cách thức, thời gian:

1. Thuốc thí nghiệm và thuốc đối chứng ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 lọ (30ml), trước bữa sáng 1 tiếng và trước bữa tối 2 tiếng.

2. Mỗi một đối tượng trị liệu trong 2 tuần.

3. Nguyên tắc là chỉ được dùng thuốc trong nhóm thí nghiệm và đối chứng có chứa vũ hoàng tĩnh tâm, ngoài ra không dùng các thuốc khác vì có thể ảnh hưởng đến thuốc trong quá trình thử nghiệm.

4. Vật lí trị liệu.

5. Thực hiện và không có sự khác biệt giữa hai loại thuốc.

6. Châm cứu

7. Ngày 1 hoặc 2 lần, thực hiện cho nhóm uống cùng một loại thuốc.

8. Dùng thuốc bổ khác.

9. Uống thuốc huyết áp thường dùng từ trước lúc thực hiện quá trình thử nghiệm.

3)      Tiêu chuẩn dừng hoặc bỏ thử nghiệm.

1.Bệnh nhân tự yêu cầu

2.Bệnh nhân được lời khuyên không nên dùng thuốc

3.Bệnh nhân quên uống thuốc trong 4 ngày liên tiếp trở lên.

4.Bệnh nhân trong quá trình thử nghiệm liên tục uống rượu, làm việc quá sức.

5.Người thực hiện thử nghiệm quan sát thấy bệnh nhân nên dừng thử nghiệm do có xuất hiện tác dụng phụ.

III.    Hạng mục và phương pháp quan sát chung:

 

1)       Quan sát chung:

1.      Hoàn cảnh đối tượng (trước khi uống thuốc): Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân, ngày nhận thử nghiệm, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, bệnh được chẩn đoán, nơi chẩn đoán, bằng chứng, ngày chẩn đoán, mức độ (trạng thái phát bệnh), chứng bệnh, khả năng chữa trị (thời gian chữa trị sau khi phát bệnh và năng lực trị liệu vật lí), khả năng tài chính, gia đình, dị ứng (thể chất), tất cả đều được ghi chép lại.

2.      Kiểm tra cơ bản và theo dõi tác dụng phụ: Kiểm tra cơ bản và theo dõi tác dụng phụ như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, hô hấp, thực hiện kiểm tra từ lúc bắt đầu thử nghiệm cho tới khi hoàn thành.

3.      Hạng mục kiểm tra: Thực hiện kiểm tra các hạng mục sau từ lúc bắt đầu thử nghiệm cho tới khi hoàn thành.

1·  Kiểm tra máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemathocrit, hemoglobin

2·  Kiểm tra sinh hóa học: billilubin total, albumin, đạm, SGOT, SGPT, GGT, Creatinine, BUN.

3·  Kiểm tra tiết niệu: Đường niệu, máu, đạm

2)      Phương pháp đánh giá lâm sàng: Đánh giá lâm sàng về bệnh đột quị được tiến hành theo đánh giá về trở ngại vận động và đánh giá về trở ngại ngôn ngữ.

  *  Đánh giá về trở ngại vận động: Đánh giá về trở ngại vận động đối với bệnh nhân đột quị tương đối khó khăn và phức tạp, có nhiều các học giả đã đưa ra cách đánh giá khách quan, trong số đó, nhà thí nghiệm Mahoney và Barthel (1965) đã sử dụng cách đánh giá động tác trong sinh hoạt hàng ngày, tổng thời gian thử nghiệm là 14 ngày, theo dõi và đánh giá ngay sau khi thử nghiệm, sau 1 tuần, sau 2 tuần. Cách đánh giá động tác trong sinh hoạt hàng ngày là cách đánh giá 15 hạng mục chi tiết dựa trên việc tập hợp các hạng mục liên quan đến 6 khả năng vận động và 9 khả năng chăm sóc bản thân. Các hạng mục được chia điểm theo 4 mức tùy theo độ quan trọng tương đối. Mức 1 là tự thực hiện hành động mà không cần người khác giúp đỡ, mức 2 là không cần người khác giúp đỡ nhưng thực hiện hành động khó khăn, mức 3 là phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác, mức 4 là người khác giúp đỡ cũng không tự thực hiện được động tác, sau đó đánh giá và cho điểm tối thiểu là 0 và tối đa là 115.(phụ lục- tham khảo phần ghi chép ví dụ lâm sàng).

  *  Đánh giá về trở ngại ngôn ngữ: Đánh giá về trở ngại ngôn ngữ đối với bệnh nhân đột quị có thể dựa theo đánh giá tại phòng ngôn ngữ khoa y bệnh viện đông ty viện y tế Kyung Hee. Dụng cụ đánh giá là S.L.S.E được chế tác trong phòng ngôn ngữ khoa y viện y tế Kyung Hee, việc kiểm tra não  dựa vào Brain CT và Brain MRI. Thời gian đánh giá là ngay sau khi thử nghiệm, sau khi thử nghiệm được 1 tuần, 2 tuần.

Nội dung đánh giá của S.L.S.E là chú ý đến khả năng ngôn ngữ, qua đó đánh giá được cách biểu hiện, cách hiểu, phát âm. Do tổn thương hệ thần kinh-cơ liên quan bộ phận sản sinh âm thanh làm cho nói khó khăn hơn, và chỉ đạt 34 điểm trong tổng số 100 điểm, ngoài ra tổn thương về kế hoạch vận động hoặc chọn lựa vị trí trong bước thực hiện vật lí khi sản sinh lời nói, do đó nói cũng khó hơn và chỉ đạt 44 điểm trong tổng số 100 điểm. Cuối cùng do tổn thương não mà khó khăn trong cách biểu đạt, hiểu nội dung, khó khăn khi nghe, nói, đọc, viết nên chỉ đạt 27, 24 điểm trong tổng số 100 điểm. Quan sát các hạng mục đánh giá trên có thể đánh giá trở ngại ngôn ngữ.

3)       Theo dõi tác dụng phụ:

 

1.      Đối tượng báo cáo: Sau khi bắt đầu thử nghiệm, nếu thấy có hiện tượng lạ hoặc tác dụng phụ liên quan đến thuốc hay không cần báo cáo ngay. Không cần báo cáo mức biến động của tình hình thử nghiệm, trong đó có cả tình hình bệnh tật của bệnh nhân trong mức dự kiến.

2.      Phương pháp báo cáo: Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác dụng phụ, ghi chép các tác dụng phụ đó và tìm hiểu rõ tính liên quan với tính chất, thời gian, mức độ nặng nhẹ của thuốc. Ghi chép riêng ra các tờ giấy về sự thay đổi mức độ của tác dụng phụ trong thời gian thử nghiệm.

3.      Đánh giá mức độ nặng nhẹ: Mức độ nặng nhẹ của tác dụng phụ được phân loại như sau:

1·  Mức nhẹ: các khó khăn, trở ngại đơn giản mà bệnh nhân có thể chịu đựng được.

2·  Mức vừa: tác dụng phụ gây ra những trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày.

3·  Mức nặng: tác dụng phụ khiến sinh hoạt hàng ngày vô cùng khó khăn.

4.      Đánh giá tính liên quan của thuốc: Quan hệ nhân quả được phân loại thành 3 giai đoạn và được đánh giá như sau:

1·  Không liên quan

2·  Có khả năng liên quan

3·  Có liên quan

5.      Xem xét tác dụng phụ tương ứng mấy phần trong các hạng mục sau, mức độ nào, tính chính xác (nguyên nhân khác như bệnh tình từ đầu, cách uống thuốc):

1·  Tác dụng của thuốc

2·  Phản ứng do tính chất của thuốc đang uống tương đương hoặc đồng nhất với thuốc thử nghiệm

3·  Tác dụng phụ thấy có liên quan tới thuốc như nổi mẩn ngứa da, máu không lưu thông.

4·  Phản ứng có liên quan tới việc uống thuốc khi thấy uống thuốc thì có tác dụng phụ, sau khi dừng thấy biến mất

6.      Tác dụng phụ nguy hiểm: Tức là gây ra trạng thái mất khả năng/uy hiếp đến tính mạng, sức khỏe, hoặc phát sinh bệnh ác tính, nhập viện và điều trị trong thời gian kéo dài. Trường hợp khác là người thực hiện thử nghiệm phán đoán là nguy hiểm, báo cáo các trường hợp khẩn cấp để cảnh báo về sự nguy hiểm, điều cấm kị, tác dụng phụ liên quan đến thuốc. Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng báo cáo cho bệnh nhân bằng điện thoại hoặc bằng fax trong vòng 24 giờ ngay khi phát hiện thấy tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra trong 30 ngày kể từ ngày uống thuốc lần cuối. Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng phải trực tiếp theo dõi bệnh nhân có tác dụng phụ cho tới khi tác dụng phụ này biến mất và cơ thể bệnh nhân về trạng thái ổn định.

7.      Sau khi tìm hiểu nguyên nhân cần phân loại và ghi chép kết quả như sau:

1·  Nguyên nhân có quan hệ nhân quả với thuốc thử nghiệm:

1-    Dùng quá liều

2-    Dị ứng

3-    Thể chất đặc biệt

4-    Cách uống

5-    Khác

2·  Tìm hiểu

1-    Tiếp tục trị liệu mà không có vấn đề gì

2-    Có vấn đề nhưng vẫn trị liệu

3-    Cần giảm lượng uống

4-    Ngừng uống

IV.    Phương pháp phân tích thống kê: Giáo sư Bae Jong Myeon giảng dạy tại trường Đại học y khoa Je Ju đã đưa ra phương pháp phân tích thống kê. Dùng hệ thống SAS để thống kê, trong việc so sánh nhóm dùng thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng, có thể kiểm chứng sự thay đổi liên tục bằng T-test hoặc Wilcoxon test, và kiểm chứng sự thay đổi không liên tục bằng x2 . Khi so sánh chỉ số kiểm tra tiết niệu trước và sau khi uống thuốc của các nhóm, dùng cách thống kê Gamma để xem mức độ đồng nhất tương hỗ. Các số liệu biểu thị theo mức bình quân và tiêu chuẩn, trong điều kiện 90% của mức tiêu chuẩn (a)0.05, khả năng kiểm chứng(1-B, B=10%), nếu p-value dưới 0.05, tức là tương đương về mặt thống kê.

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

 

1. Đặc tính của đối tượng thử nghiệm:

Trong tổng số 99 bệnh nhân đúng tiêu chuẩn chọn lựa, đặc tính chung đưa ra ở Table 1-A và Table 1- B. Các bệnh nhân không hoàn thành thử nghiệm có 7 người, 3 người là do người bảo hộ muốn dừng lại, 1 người là tự muốn dừng lại, 1 người là do bị đau, 2 người tiến hành phẫu thuật.

Tiến hành phân tích dựa trên 92 đối tượng đã hoàn thành thử nghiệm, trừ 7 người đã bỏ cuộc. Khi so sánh các đặc tính chung của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng theo các hạng mục như giới tính, độ tuổi, khả năng chữa trị, chứng bệnh, gia đình, MBI, Type đột quị cho thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa hai loại thuốc (Table 1- C).

 Không có sự khác biệt lớn giữa hai loại thuốc khi xem đánh giá trở ngại vận động, ý thức, ngôn ngữ ( Table 1- D)(Figure 3). Không có đối tượng nào còn trở ngại về ý thức do đã được hồi phục sau khi uống hai loại thuốc.

Không có sự khác biệt giữa hai loại thuốc về mọi mặt trừ ALT, GGT khi so sánh chỉ số đo đạc về trở ngại vận động, ngôn ngữ(Table 1-E). Trong T-test có sự khác nhau về ALT, GGT nhưng không có sự khác biệt lớn dựa theo tiêu chuẩn lâm sàng.(Table 1- F).

2. So sánh tính đồng đẳng hiệu quả của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng:

So sánh chỉ số đánh giá ngôn ngữ và MBI dựa trên tiêu chuẩn đánh giá để so sánh hiệu quả của hai loại thuốc đối với bệnh đột quị. So sánh sự khác nhau giữa các chỉ số đo đạc trước khi thử nghiệm và chỉ số đo đạc ngày thứ 14 để so sánh kết quả T-test và Wilicoxon test, từ đó rút ra kết luận rằng hai loại thuốc có hiệu quả tương đương.(Table 2-A,B)(Figure 4).

3 .So sánh tính an toàn của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng:

Trong thử nghiệm lâm sàng này, không có bệnh nhân nào có phản ứng bất thường nguy hiểm hoặc tử vong. Không có sự khác biệt lớn giữa hai loại thuốc về mức độ phản ứng lạ (Table 3- A). Về tỉ lệ phát sinh phản ứng lạ theo phán đoán là không liên quan đến thuốc thử nghiệm là 1 người bị phát nhiệt, da mẩn ngứa.

Để so sánh độ an toàn của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng, có đưa ra chỉ số kiểm tra huyết áp, nhịp tim, máu, chức năng gan, thận trước khi uống thuốc và sau 2 tuần trị liệu, thấy rằng hai loại thuốc an toàn như nhau, đồng đẳng về tính chất (Table 3- B). Chỉ số bạch cầu khi uống thuốc đối chứng là -0.59+-3.17(*103/mm3), khi uống thuốc thử nghiệm là 0.46+- 2.66(*103/mm3), tiến hành T-test và Wilcoxon test thấy hai loại thuốc có nhiều sự tương đồng, mặc dù có một sự khác nhau khá nhỏ nhưng không có ý nghĩa lâm sàng (Table 3- C).

Hơn nữa, kiểm tra tiết niệu trước và sau 14 ngày uống thuốc thấy rằng hai loại thuốc không có sự khác biệt đáng kể nào (Table 3- D,E,F).


Table 1-A.  Đặc điểm chung của đối tượng

(Toàn bộ đối tượng bao gồm cả người bỏ dở)

 

Nhóm đối chứng

n (%)

Nhóm thử nghiệm

n (%)

Chi-sq

p-value

Giới tính

n1 = 53

n2 = 46

 

 

 

Nam

23(43.4)

22(47.8)

0.1949

0.6589

 

Nữ

30(56.6)

24(52.2)

   

Nhóm tuổi

 

≤44

4(7.6)

1(2.2)

1.7404

0.6280

 

45 - 54

8(15.1)

9(19.6)

   
 

55 - 64

15(28.3)

14(30.4)

   
 

≥65

26(49.1)

22947.8)

   

MBI

 

≤39

11(20.8)

6(13.0)

1.1062

0.5752

 

40 - 60

25(47.2)

25(54.4)

   
 

≥61

17(32.1)

15932.6)

   

TYPE

 

Xuất huyết

4(7.6)

4(8.7)

0.0437

0.8344

 

Chứng nhồi máu

49(92.4)

42(91.3)

   

Biến chứng

 

Không có

53(100.0)

45(97.8)

1.1639

0.2807

 

0(0.0)

1(2.2)

   

Tiền sử gia đình

 

Không có

22(41.5)

21(45.7)

0.1720

0.6783

 

31(58.5)

25(54.3)

   

Phương pháp trị liệu

 

Không có

20(37.7)

18(39.1)

0.0203

0.8868

 

33(62.3)

28(60.9)

   

Kết hợp thuốc

 

Không có

12(22.6)

5(10.9)

2.3994

0.1214

 

41(77.4)

41(89.1)

   

(T.63)


Table 1-B. Phân tích triệu chứng trước khi kiểm tra lâm sàng

(Toàn bộ đối tượng bao gồm cả người bỏ dở)

 

 

Nhóm đối chứng

(n%)

Nhóm thử nghiệm

(n%)

Chi-sq

p-value

Triệu chứng phát bệnh(khuyết tật)

 

Không có

2(3.8)

1(2.2)

0.2145

0.6433

 

51(96.2)

45(97.8)

   

Triệu chứng phát bệnh (tâm thần)

 

Không có

51(96.2)

44(95.7)

0.0209

0.8849

 

2(3.8)

2(4.4)

   

Triệu chứng phát bệnh (khiếm khuyết ngôn ngữ)

 

Không có

8(15.1)

11(23.9)

1.2349

0.2665

 

45(84.9)

35(76.1)

   

Triệu chứng hiện tại (khuyết tật)

 

Không có

2(3.8)

1(2.2)

0.2145

0.6433

 

51(96.2)

45(97.8)

   

Triệu chứng hiện tại (tâm thần)

 

Không có

53(100.0)

46(100.0)

-

-

 

0(0.0)

0(0.0)

   

Triệu chứng hiện tại(khiếm khuyết ngôn ngữ)

 

Không có

7(13.2)

11(23.9)

1.8973

0.1684

 

46(86.8)

35(76.1)

   

(T.64)


Table 1-C.Đặc điểm chung của người hoàn tất thử nghiệm

 

Nhóm đối chứng

n (%)

Nhóm thử nghiệm

n (%)

Chi-sq

p-value

Giới tính        

n1 = 50

n2 = 42

 

 

 

Nam

22(44.0)

21(50.0)

0.3301

0.5656

 

Nữ

28(56.0)

21(50.0)

   

Nhóm tuổi

 

≤ 44

4(8.0)

0(0.0)

4.4058

0.2208

 

45 - 54

7(14.0)

9(21.4)

   

 

55 - 64

14(28.0)

14(33.3)

   

 

³65

25(50.0)

19(45.2)

   

MBI

 

≥39

10(20.0)

6(14.3)

0.5351

0.7652

 

40 – 60

25(50.0)

23(54.8)

   

 

³61

15(30.0)

13(40.0)

   

TYPE

 

Xuất huyết

3(6.0)

39701)

0.0606

0.8055

 

Chứng nhồi máu

47(94.0)

39(92.9)

   

Biến chứng

 

Không có

50(100.0)

41(97.6)

0.4565*

0.4565*

 

0(0.0)

1(2.4)

   

Tiền sử gia đình

 

Không có

21(42.0)

20(47.6)

0.2917

0.5891

 

29(58.0)

22(52.4)

   

Phương pháp trị liệu

 

Không có

19(38.0)

16(38.1)

0.0001

0.9925

 

31(62.0)

26(61.9)

   

Kết hợp thuốc

 

Không có

11(22.0)

3(7.1)

0.0340*

0.0783*

 

39(78.0)

39(92.9)

   

 

 

 

(T.65)

 

Table 1-D.Đặc điểm chung của người hoàn tất thử nghiệm

 

 

Nhóm đối chứng

(n%)

Nhóm thử nghiệm

(n%)

Chi-sq

p-value

Triệu chứng phát bệnh(khuyết tật)

 

Không có

2(4.0)

0(0.0)

0.2926*

0.4983*

 

48(96.0)

42(100.0)

   

Triệu chứng phát bệnh (tâm thần)

 

Không có

48(96.0)

41(97.6)

0.4097*

1.0000*

 

2(4.0)

1(2.4)

   

Triệu chứng phát bệnh (khiếm khuyết ngôn ngữ)

 

Không có

8(16.0)

9(21.4)

0.4465

0.5040

 

42(84.0)

33978.6)

   

Triệu chứng hiện tại (khuyết tật)

 

Không có

2(4.0)

0(0.0)

0.2926*

0.4983*

 

48(96.0)

42(100.0)

   

Triệu chứng hiện tại (tâm thần)

 

Không có

50(100.0)

42(100.0)

   

 

0(0.0)

0(0.0)

   

Triệu chứng hiện tại(khiếm khuyết ngôn ngữ)

 

Không có

7(14.0)

9(21.4)

0.8768

0.3491

 

43(86.0)

33(78.6)

   

 

 

(T.66)
Table 1-E. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

về hạng mục kiểm tra trước khi thử nghiệm.

 

 

Nhóm đối chứng

m±sd

Nhóm thử nghiệm

m±sd

t-Test

p-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

143.40±17.33

150.24±17.87

-1.86

0.0664

Huyết áp tâm trương (mmHg)

88.80±10.03

92.38±9.83

-1.72

0.0886

Nhịp tim (lần/phút)

72.72±8.54

75.81±7.56

-1.82

0.0720

Tế bào bạch cầu (× 103/mm3)

8.19±3.35

7.29±2.13

1.57

0.1213

Tế bào hồng cầu (× 106/mm3)

4.30±0.48

4.22±0.45

0.81

0.4184

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

249.04±67.23

232.14±56.55

1.29

0.2004

Hemoglobin (g/dL)

13.74±1.44

13.53±1.71

0.63

0.5305

Hematocrit (%)

39.95±3.92

38.96±4.853

1.08

0.2837

Bilirubin (mg/dL)

0.73±0.27

0.83±0.34

-1.51

0.1342

Protein (g/dL)

6.27±0.60

6.31±0.52

-0.35

0.7285

Albumin (g/dL)

3.68±0.33

3.76±0.29

-1.26

0.2098

ALT (U/L)

24.06±20.41

17.26±7.47

1.86

0.0324

AST (U/L)

26.00±18.67

20.64±7.47

2.12

0.0673

GGT (U/L)

34.60±36.92

21.61±13.31

2.12

0.0384

Creatinine (mg/dL)

0.84±0.20

0.82±0.18

0.30

0.7662

BUN (mg/dL)

13.26±4.70

13.17±4.16

0.10

0.9206

MBI

53.70±19.26

53.24±18.45

0.12

0.9073

DQ

25.00±2.79

25.88±3.64

-1.12

0.2671

AprQ

41.61±6.08

42.56±4.24

-0.75

0.4533

AphQ(Ex)

22.47±4.59

22.78±4.05

-0.29

0.7709

AphQ(Co)

16.78±5.08

18.03±4.84

-1.04

0.3026

AphQ(Sum)

42.53±12.40

45.38±12.27

-0.95

0.3457

(T.67)


Table 1-F. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

về hạng mục ALT, GGT được phạm trù hóa theo phạm vi thông thường.

 

 

Nhóm đối chứng

n(%)

Nhóm thử nghiệm

n(%)

P-value*

ALT (U/L)

 

<40

45(90.0)

41(97.6)

0.214

 

³41

5(10.0)

1(2.4)

 

GGT (U/L)

 

<50

38(90.5)

35(97.2)

0.366

 

³51

4(9.5)

1(2.8)

 

*Fisher’s exact test

Hình vẽ biểu đồ:

Figure3. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm về điểm đánh giá về khuyết tật và khiếm khuyết ngôn ngữ trước khi thử nghiệm

(T.68-T.69)


Table 2-A. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

về thay đổi điểm đánh giá, về MBI và khiếm khuyết ngôn ngữ sau trị liệu.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

T-test

 

m±sd

m±sd

t

p-value

MBI

11.84±13.99

16.02±15.33

-1.36

0.1774

DQ

5.50±2.84

5.64±3.93

-0.15

0.8788

AprQ

1.13±2.08

0.16±3.73

1.16

0.2523

AphQ(Ex)

1.90±1.75

1.36±1.98

1.07

0.2874

AphQ(Co)

3.20±4.19

2.20±1.96

1.16

0.2509

AphQ(Sum)

6.63±5.73

5.30±4.68

0.90

0.3704

 

 

 

Table 2-B. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm

về thay đổi điểm đánh giá, về MBI và khiếm khuyết ngôn ngữ sau trị liệu.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom-test

 

25%

median

75%

25%

median

75%

P-value

MBI

0.0

10.0

21.0

50.

15.0

27.0

0.1240

DQ

3.0

5.0

7.0

2.0

6.0

8.0

0.8986

AprQ

0.0

1.0

2.0

0.0

0.0

1.0

0.5786

AphQ(Ex)

0.0

2.0

3.0

0.0

2.0

2.0

0.4455

AphQ(Co)

1.0

3.0

4.0

1.0

2.0

3.0

0.3697

AphQ(Sum)

2.0

5.5

9.0

2.0

5.0

8.0

0.4716

(T.71)


Hình vẽ biểu đồ:

Figure 4. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm về điểm đánh giá (Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)về khiếm khuyết ngôn ngữ và MBI trước khi thử nghiệm.

 

 

 

 

 

Table 3-A.Phân tích tác dụng phụ

 

 

 

Nhóm đối chứng

n(%)

Nhóm thử nghiệm

n(%)

P-value

Có hay không có tác dụng phụ sau 7 ngày

 

Không có

48(96.0)

41(97.6)

0.410

 

2(4.0)

1(2.4)

 

Có hay không có tác dụng phụ sau 14 ngày

 

Không có

48(96.0)

41(97.6)

0.410

 

2(4.0)

1(2.4)

 

 

 

 

 

(T.72-T.74)

 


Table 3-B. So sánh điểm khác biệt về chỉ số kiểm tra

giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm  khi hoàn tất thử nghiệm.

 

 

Nhóm đối chứng

m±sd

Nhóm thử nghiệm

m±sd

t-Test

p-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

-8.60±18.18

-12.93±18.06

1.13

0.2603

Huyết áp tâm trương (mmHg)

-2.80±11.79

-4.63±11.64

0.74

0.4596

Nhịp tim (lần/phút)

-0.22±9.38

-2.10±8.92

0.97

0.3342

Tế bào bạch cầu (× 103/mm3)

-0.59±3.17

0.46±2.66

-1.68

0.0966

Tế bào hồng cầu (× 106/mm3)

-0.02±0.39

0.02±0.29

-0.55

0.5855

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

34.37±56.11

41.02±47.64

-0.60

0.5501

Hemoglobin (g/dL)

-0.10±1.33

0.05±0.98

-0.61

0.5459

Hematocrit (%)

-0.34±3.66

0.13±3.03

-0.66

0.5098

Bilirubin (mg/dL)

-0.13±0.28

-0.21±0.30

1.31

0.1949

Protein (g/dL)

0.39±0.60

0.35±0.52

0.34

0.7331

Albumin (g/dL)

0.13±0.38

0.01±0.36

1.11

0.2693

ALT (U/L)

2.54±20.99

8.61±15.60

-1.54

0.1282

AST (U/L)

-0.24±16.75

4.41±11.71

-1.56

0.1234

GGT (U/L)

-0.80±22.40

4.13±13.30

-1.15

0.2528

Creatinine (mg/dL)

0.02±0.21

-0.05±0.22

1.13

0.2619

BUN (mg/dL)

0.14±4.33

-0.29±4.13

0.49

0.6287

(T.75)


Table 3-C. So sánh điểm khác biệt về chỉ số kiểm tra

giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm  khi hoàn tất thử nghiệm.

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom

Test

 

 25%

 median

75%

25%

median

75%

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

-20.0

-5.0

0.0

-20.0

-10.0

0.0

0.2015

Huyết áp tâm trương (mmHg)

-10.0

0.0

0.0

-10.0

-10.0

0.0

0.3071

Nhịp tim (lần/phút)

-6.0

0.0

4.0

-6.0

-4.0

2.0

0.1439

Tế bào bạch cầu (× 103/mm3)

-1.8

-0.7

0.8

-1.1

0.2

1.9

0.0392

Tế bào hồng cầu (× 106/mm3)

-0.2

0.0

0.2

-0.2

0.0

0.3

0.8300

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

6.0

32.0

69.0

16.0

28.0

72.0

0.8237

Hemoglobin (g/dL)

-0.5

0.0

0.6

-0.6

0.1

0.8

0.5898

Hematocrit (%)

-2.4

-0.3

1.8

-2.0

0.3

2.6

0.5461

Bilirubin (mg/dL)

-0.3

-0.1

0.1

-0.4

-0.2

0.0

0.2121

Protein (g/dL)

0.1

0.5

0.7

0.0

0.3

0.7

0.6821

Albumin (g/dL)

-0.1

0.1

0.4

-0.1

0.1

0.3

0.3910

ALT (U/L)

-5.0

4.0

12.0

0.0

3.0

14.0

0.2846

AST (U/L)

-4.0

3.0

9.0

0.0

3.0

12.0

0.4505

GGT (U/L)

-4.5

2.0

7.5

-2.0

-1.0

6.0

0.9907

Creatinine (mg/dL)

-0.1

0.0

0.1

-0.2

0.0

0.1

0.3660

BUN (mg/dL)

-1.0

1.0

3.0

-3.0

-1.0

3.0

0.4423

(T.76)


Table 3-D. Phân tích hạng mục protein chính của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

 

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiệm

Âm tính

25(86.2)

3(10.3)

1(3.45)

27(81.8)

4(12.1)

2(6.1)

Trace

5(38.5)

4(30.8)

4(30.8)

2(50.0)

1(25.0)

1(25.0)

Dương tính

1(14.3)

3(42.9)

3(42.9)

2(50.0)

0(0.0)

2(50.0)

Gamma (nhóm đối chứng) = 0.7802±0.1838

Gamma (nhóm thử nghiệm) = 0.6154±0.4423

 

Table 3-E. Phân tích hạng mục protein chính của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

Nhóm đối chứng                                      

Nhóm thử nghiệm

 

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiệm

Âm tính

32(94.1)

1(2.9)

1(2.9)

26(86.7)

0(0.0)

4(13.3)

Trace

0(0.0)

0(0.0)

0(0.0)

0(0.0)

0(0.0)

0(0.0)

Dương tính

11(73.3)

0(0.0)

4(26.7)

7(63.6)

0(0.0)

4(36.4)

Gamma (nhóm đối chứng) = 0.7143±0.4402

 

 

Table 3-F. Phân tích hạng mục máu đọng của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

Nhóm đối chứng                                      

Nhóm thử nghiệm

 

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiệm

Âm tính

23(67.7)

5(14.7)

6(17.7)

22(73.3)

4(13.3)

4(13.3)

Trace

1(50.0)

1(50.0)

0(0.0)

1(33.3)

2(66.7)

0(0.0)

Dương tính

8(61.5)

2(15.4)

3(23.1)

2(25.0)

0(0.0)

6(75.0)

Gamma (nhóm đối chứng) = 0.1259 ± 0.5331

Gamma(nhóm thử nghiệm) = 0.7165 ± 0.3092

(T.77-T.78)