Báo cáo thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân cao huyết áp

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG

VỀ TÍNH ĐỒNG ĐẲNG CỦA KD-20546 VÀ KD-010 ĐỐI VỚI BỆNH CAO HUYẾT ÁP

NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - KYUNG HEE

TRUNG TÂM Y KHOA

KHOA TIM MẠCH

NGƯỜI LÀM THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG: KIM YEONG SEOK


BÁO CÁO THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VỀ TÍNH ĐỒNG ĐẲNG CỦA KD-20546 VÀ KD-010 ĐỐI VỚI BỆNH CAO HUYẾT ÁP

 

 

TÓM TẮT

 

Nguyên liệu:

1)      Thuốc đối chứng:

KD-010 là thuốc Vũ hoàng tĩnh tâm do công ty cổ phần dược KWANG DONG sản xuất. Loại thuốc này gồm 25 vị thuốc đông y và dùng xạ hương (musk) trong thành phần của nó. Đây là một trong các bài thuốc đông y cổ truyền và đã được chứng nhận.

2)      Thuốc thí nghiệm:

KD-20546 là thuốc thí nghiệm (Vũ hoàng tĩnh tâm chứa linh diệu hương thay cho xạ hương). Loại thuốc này cũng gồm 25 vị thuốc đông y và dùng linh diệu hương (civet) thay thế cho xạ hương.Thuốc này do công ty cổ phần dược KWANG DONG sản xuất và đã được chứng nhận.

 

Phương pháp nghiên cứu:

Từ ngày 1 tháng 9 năm 2000 đến ngày 31 tháng 4 năm 2001, chọn các bệnh nhân đến trung tâm y khoa, thuộc trường đại học Y khoa Kyung Hee. Lấy đối tượng kiểm tra là các bệnh nhân có huyết áp tâm thu khoảng 140-179mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 90-109mmHg, sau đó tiến hành thử nghiệm với hai loại là KD-20546 VÀ KD-010 theo giới tính, độ tuổi, tác dụng của thuốc. KD-20546 và KD-010 ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 lọ (30ml), uống trước bữa sáng 1 tiếng và trước bữa tối 2 tiếng, liên tục trong 2 tuần. Tiến hành kiểm tra, đo huyết áp, nhịp tim trước khi thử nghiệm và sau khi hoàn thành thử nghiệm. Trong quá trình thử nghiệm lâm sàng, kiểm tra máu(số bạch cầu, hồng cầu, huyết tương, thể tích huyết cầu, hemoglobin), kiểm tra sinh hóa máu (sắc tố màu da cam, albumin, protein, SGOT, SGPT, GGT, Creatinine, BUN), kiểm tra tiết niệu (đường niệu, máu, đạm).

Kết quả nghiên cứu:

Hoàn thành thử nghiệm với 151 trong tổng 184 bệnh nhân đã chọn lọc (độ thích nghi 82.1%). Dựa vào kết quả kiểm tra đặc tính của KD-20546 VÀ KD-010 theo giới tính, độ tuổi, khả năng chữa trị, cao huyết áp, không có bệnh phát sinh, huyết áp quá cao, huyết áp cao, nhịp tim, kiểm tra máu, kiểm tra sinh hóa máu, kiểm tra tiết niệu cho thấy không có sự khác biệt nhiều giữa KD-20546 VÀ KD-010. Sau khi uống thuốc trong 2 tuần, sự thay đổi huyết áp khi uống thuốc KD-010 là -7.3+-18.9mmHg và -2.7+-9.4mmHg, khi uống thuốc KD-20546 là -9.4+-15.6mmHg và -4.4+-10.8mmHg, như vậy là khi uống hai loại thuốc trên đều hạ huyết áp với mức tương đương nhau. Sự thay đổi nhịp tim khi uống thuốc KD-010 là khoảng -3.2+-9.6 lần/phút và khi uống thuốc KD-20546 là -0.4+-9.0lần/phút, có khác nhau chút ít (P=0.056), và khi bỏ thành phần thuốc liên quan đến chữa huyết áp thì không có sự khác biệt nhiều về thay đổi nhịp tim khi uống hai loại thuốc trên. Khi kiểm tra độ an toàn thấy các đối tượng thử nghiệm không có phản ứng bất thường hoặc nguy hiểm nào, chứng tỏ hai loại thuốc trên đều an toàn như nhau. Trước và sau khi thử nghiệm, không có sự thay đổi nhiều về WBC, RBC, hemoglobin, hematocrit, platelets, Total bilirubin, đạm, albumin, ALT, AST, GGT, Creatinine, BUN.

Kết luận: Khi so sánh với KD-010 có thể kiểm tra hiệu quả và tính an toàn tương đương của KD-20546.


PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

 

   I.    Chọn lựa đối tượng:

1)      Tiêu chuẩn chọn lựa:

Từ ngày 1 tháng 9 năm 2000 đến ngày 31 tháng 4 năm 2001, chọn các bệnh nhân trong bệnh viện Đông y thuộc trường đại học y khoa Kyung Hee. Lấy đối tượng kiểm tra là các bệnh nhân có huyết áp khoảng 140-179mmHg và khoảng 90-109mmHg, giống như ở Stage I, II theo tiêu chuẩn JNC VI, cách đo là cho bệnh nhân ngồi ổn định trong 30 phút, sau đó buộc cuff vào chỗ đo, lấy Reister đo huyết áp 2 lần.

2)      Các đối tượng không được chọn:

1.  Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, tim (đặc biệt là nhồi máu cơ tim).

2.  Bệnh nhân cao huyết áp bội tính sẽ không được làm đối tượng thí nghiệm.

3.  Bệnh nhân cao huyết áp vừa và nặng, cao huyết áp ác tính.

4.  Bệnh nhân có nhiều bệnh một lúc như đột quỵ, tim, không lưu thông máu.

5.  Bệnh nhân hoặc người bảo hộ từ chối tham gia vì một lí do nào đó.

II.    Phương pháp thí nghiệm:

Thí nghiệm này để so sánh thuốc do công ty mới sản xuất dựa vào tiêu chuẩn là thuốc đối chứng, qua 2 tuần uống thuốc có thể thấy được hiệu quả.

1)      Cách chọn bệnh nhân:

Giới tính (nam,nữ), độ tuổi ( dưới 49 tuổi, 50- 59 tuổi, 60-69 tuổi, trên 70 tuổi), dùng thuốc (Yes, No), thực hiện theo phương pháp phân chia giai tầng.

2)      Liều lượng, cách thức, thời gian:

1.  Thuốc thí nghiệm và thuốc đối chứng ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 lọ (30ml), trước bữa sáng 1 tiếng và trước bữa tối 2 tiếng.

2.  Mỗi một đối tượng trị liệu trong 2 tuần.

3.  Nguyên tắc là chỉ được dùng thuốc trong nhóm thí nghiệm và đối chứng có chứa vũ hoàng tĩnh tâm, ngoài ra không dùng các thuốc khác.

4.  Dùng thuốc bổ khác.

Trước khi thí nghiệm vẫn có thể dùng thuốc huyết áp. Nhưng không được thay đổi thuốc mới hoặc liều lượng thuốc.

3)      Tiêu chuẩn dừng hoặc bỏ thí nghiệm đối với bệnh nhân

1.  Khi bệnh nhân yêu cầu

2.  Bệnh nhân được lời khuyên không nên dùng thuốc

3.  Bệnh nhân quên uống thuốc trong 4 ngày liên tiếp trở lên.

4.  Bệnh nhân trong quá trình thử nghiệm liên tục uống rượu, làm việc quá sức.

5.  Người thực hiện thử nghiệm quan sát thấy bệnh nhân nên dừng thử nghiệm do có xuất hiện tác dụng phụ.

III.    Hạng mục và phương pháp quan sát chung:

 

1)      Quan sát chung:

1.  Hoàn cảnh đối tượng (trước khi uống thuốc): Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân, ngày nhận thử nghiệm, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, bệnh được chẩn đoán, nơi chẩn đoán, bằng chứng, ngày chẩn đoán, mức độ(trạng thái phát bệnh), chứng bệnh, khả năng chữa trị ( thời gian chữa trị sau khi phát bệnh và năng lực trị liệu vật lí), khả năng tài chính, gia đình, dị ứng (thể chất), tất cả đều được ghi chép lại.

2.  Kiểm tra cơ bản và theo dõi tác dụng phụ: Kiểm tra cơ bản và theo dõi tác dụng phụ như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, hô hấp, thực hiện kiểm tra từ lúc bắt đầu thử nghiệm cho tới khi hoàn thành.

3.  Hạng mục kiểm tra: Thực hiện kiểm tra các hạng mục sau từ lúc bắt đầu thử nghiệm cho tới khi hoàn thành.

1·     Kiểm tra máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemathocrit, hemoglobin

2·     Kiểm tra sinh hóa học: billilubin total, albumin, đạm, SGOT, SGPT, GGT, Creatinine, BUN.

2·     Kiểm tra tiết niệu: Đường niệu, máu, đạm

2)      Theo dõi tác dụng phụ:

 

1.  Đối tượng báo cáo: Sau khi bắt đầu thử nghiệm, nếu thấy có hiện tượng lạ hoặc tác dụng phụ liên quan đến thuốc hay không cần báo cáo ngay. Không cần báo cáo mức biến động của tình hình thử nghiệm, trong đó có cả tình hình bệnh tật của bệnh nhân trong mức dự kiến.

2.  Phương pháp báo cáo: Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác dụng phụ, ghi chép các tác dụng phụ đó và tìm hiểu rõ tính liên quan với tính chất, thời gian, mức độ nặng nhẹ của thuốc. Ghi chép riêng ra các tờ giấy về sự thay đổi mức độ của tác dụng phụ trong thời gian thử nghiệm.

3.  Đánh giá mức độ nặng nhẹ: Mức độ nặng nhẹ của tác dụng phụ được phân loại như sau:

1·     Mức nhẹ: các khó khăn, trở ngại đơn giản mà bệnh nhân có thể chịu đựng được.

2·     Mức vừa: tác dụng phụ gây ra những trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày

3·     Mức nặng: tác dụng phụ khiến sinh hoạt hàng ngày vô cùng khó khăn.

4.  Đánh giá tính liên quan của thuốc: Quan hệ nhân quả được phân loại thành 3 giai đoạn và được đánh giá như sau:

1·     Không liên quan

2·     Có khả năng liên quan

3·     Có liên quan

5.  Xem xét tác dụng phụ tương ứng mấy phần trong các hạng mục sau, mức độ nào, tính chính xác (nguyên nhân khác như bệnh tình từ đầu, cách uống thuốc).

1·     Tác dụng của thuốc.

2·     Phản ứng do tính chất của thuốc đang uống tương đương hoặc đồng nhất với thuốc thử nghiệm.

3·     Tác dụng phụ thấy có liên quan tới thuốc như nổi mẩn ngứa da, máu không lưu thông.

4·     Phản ứng có liên quan tới việc uống thuốc khi thấy uống thuốc thì có tác dụng phụ, sau khi dừng thấy biến mất

6.  Tác dụng phụ nguy hiểm: Tức là gây ra trạng thái mất khả năng/uy hiếp đến tính mạng, sức khỏe, hoặc phát sinh bệnh ác tính, nhập viện và điều trị trong thời gian kéo dài. Trường hợp khác là người thực hiện thử nghiệm phán đoán là nguy hiểm, báo cáo các trường hợp khẩn cấp để cảnh báo về sự nguy hiểm, điều cấm kị, tác dụng phụ liên quan đến thuốc. Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng báo cáo cho bệnh nhân bằng điện thoại hoặc bằng fax trong vòng 24 giờ ngay khi phát hiện thấy tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra trong 30 ngày kể từ ngày uống thuốc lần cuối. Người thực hiện thử nghiệm lâm sàng phải trực tiếp theo dõi bệnh nhân có tác dụng phụ cho tới khi tác dụng phụ này biến mất và cơ thể bệnh nhân về trạng thái ổn định. Sau khi tìm hiểu nguyên nhân cần phân loại và ghi chép kết quả như sau:

1·     Nguyên nhân có quan hệ nhân quả với thuốc thử nghiệm:

1-      Dùng quá liều.

2-      Dị ứng.

3-      Thể chất đặc biệt.

4-      Cách uống.

5-      Khác.

2·     Tìm hiểu

1-      Tiếp tục trị liệu mà không có vấn đề gì

2-      Có vấn đề nhưng vẫn trị liệu

3-      Cần giảm lượng uống

4-      Ngừng uống

IV.    Phương pháp phân tích thống kê:

Giáo sư Bae Jong Myeon giảng dạy tại trường Đại học y khoa Je Ju đã đưa ra phương pháp phân tích thống kê. Dùng hệ thống SAS để thống kê trong việc so sánh nhóm dùng thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng, có thể kiểm chứng sự thay đổi liên tục bằng T-test hoặc Wilcoxon test, và kiểm chứng sự thay đổi không liên tục bằng x2 . Khi so sánh chỉ số kiểm tra tiết niệu trước và sau khi uống thuốc của các nhóm, dùng cách thống kê Gamma để xem mức độ đồng nhất tương hỗ. Các số liệu biểu thị theo mức bình quân và tiêu chuẩn, trong điều kiện 90% của mức tiêu chuẩn (a)0.05, khả năng kiểm chứng(1-B, B=10%), nếu p-value dưới 0.05, tức là tương đương về mặt thống kê.


KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1.      Đặc tính của đối tượng thử nghiệm:

Trong tổng số 184 bệnh nhân đúng tiêu chuẩn chọn lựa, đặc tính chung đưa ra ở Table 1-A. Các bệnh nhân không hoàn thành thử nghiệm có 33 người, còn lại 151 người đã hoàn thành và được chọn ra để phân tích. Khi so sánh các đặc tính chung của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng theo các hạng mục như giới tính, độ tuổi, khả năng chữa trị, chứng bệnh, gia đình, thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa hai loại thuốc. Hiệu quả của nhóm thuốc đối chứng là 76.9%, thuốc thử nghiệm là 87.7%, qua đó không có sự khác biệt lớn giữa hai loại thuốc ( Table 1- B). Trước khi bắt đầu thử nghiệm, đo huyết áp, máu, nhịp tim, sinh hóa học, tiết niệu của bệnh nhân của 2 nhóm và thấy không có sự khác biệt (Table 1-C)(Figure 1). Nhưng về chỉ số BUN, nhóm thuốc đối chứng là 16.6+-4.8mg/dL, nhóm thuốc thử nghiệm 14.9+-4.2mg/dL, có một sự khác biệt nhỏ nhưng về mặt lâm sàng thì hai chỉ số vẫn nằm trong phạm vi bình thường nên kết luận là không có sự khác biệt (Table 1-D).

2.      So sánh tính đồng đẳng hiệu quả của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng:

So sánh sự khác nhau giữa các chỉ số đo đạc trước khi thử nghiệm và chỉ số đo đạc ngày thứ 14 để so sánh ảnh hưởng tới huyết áp, nhịp tim khi uống 2 loại thuốc trong 2 tuần. Huyết áp rất cao khi uống thuốc đối chứng -7.3+-18.9mmHg, khi uống thuốc thử nghiệm là -9.4+-15.6mmHg, huyết áp cao khi uống thuốc đối chứng và thuốc thử nghiệm lần lượt là -2.7+-9.4mmHg, -4.4+-10.8mmHg, như vậy là đều giảm huyết áp, không có sự khác biệt lớn và có tính đồng đẳng. Sự thay đổi nhịp tim khi uống thuốc đối chứng là -3.2+-9.6 lần/phút, khi uống thuốc thử nghiệm là -0.4+-9.0 lần/phút, có sự khác biệt giữa hai nhóm.(P=0.056)(Table 2-A-a,b)(Figure 2).

Sau khi phân tầng theo hiệu quả của thuốc thử nghiệm, so sánh sự thay đổi huyết áp, nhịp tim khi không kèm thêm uống thuốc cao huyết áp và có uống thuốc thấy không có sự khác biệt lớn. Khi uống thuốc, tác dụng với bệnh cao huyết áp lớn như nhau giữa hai loại thuốc, còn về nhịp tim thì có sự tác động khác nhau. Thuốc có một chút ảnh hưởng tới nhịp tim theo kết quả phân tích (Table 2- B-a,b).

3.      So sánh tính an toàn của thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng:

Trong thử nghiệm lâm sàng này, không có bệnh nhân nào có phản ứng bất thường nguy hiểm hoặc tử vong. Phản ứng lạ phát sinh vào thời gian thử nghiệm lâm sàng sau 7 ngày uống thuốc đối chứng là 4 người ( 5.1%), khi uống thuốc thử nghiệm là 5 người ( 6.9%), sau 14 ngày uống thuốc  thử nghiệm là 4 người ( 5.1%), khi uống thuốc thử nghiệm là 5 người (7.1%), cho thấy không có sự khác biệt lớn giữa hai loại thuốc. Về tỉ lệ phát sinh phản ứng lạ theo phán đoán là liên quan đến thuốc đối chứng là 5 người (83.3%),  thuốc thử nghiệm là 6 người (85.7%), cũng không có sự khác biệt đáng kể. Về tác dụng phụ mức độ cũng không có gì lớn ở cả hai loại thuốc(Table 3- A). Riêng thuốc đối chứng gây ra vài tình trạng như mất ngủ, lo lắng, tiêu chảy, thuốc thử nghiệm gây ra đau đầu, đau bụng.

Quá trình uống thuốc và quan sát trong 2 tuần từ lúc bắt đầu cho tới khi hoàn thành, không có sự khác biệt lớn giữa hai loại thuốc, tiến hành T-test và Wilcoxon test thấy hai loại thuốc có nhiều sự tương đồng. Tương đồng cả về  WBC, RBC, hemoglobin, hematocrit, platelets, Total bilirubin, đạm, albumin, ALT, AST, GGT, Creatinine, BUN khi kiểm tra sự thay đổi trước và sau khi chữa trị (Table 3-B-a,b). Ngoài ra cũng không có sự khác biệt lớn nào khi phân tích y-test về lượng đường, đạm, máu (Table 3-C,D,E).


Table 1-A.  Đặc điểm chung của đối tượng (toàn bộ đối tượng, kể cả đối tượng bỏ dở)

   

Nhóm đối chứng

n (%)

Nhóm thử nghiệm

n (%)

Chi-sq

p-value

Giới tính         

Nam

Nữ

n=95

35(36.8)

60(63.2)

n=89

40(44.9)

49(55.1)

1.249

0.264

Nhóm tuổi

≤ 49

50 – 59

60 – 69

≥ 70

9(9.5)

20(21.1)

37(39.0)

29(30.5)

15(16.9)

16(18.0)

36(40.5)

22(24.7)

2.726

0.436

Liệu pháp trị liệu

Không có

19(20.0)

76(80.0)

11(12.4)

78(87.6)

1.966

0.161

Giai đoạn huyết áp cao

1

2

3

63(66.3)

27(28.4)

5(5.3)

60(67.4)

27(30.3)

2(2.3)

1.183

0.554

Có hoặc không có

biến chứng

Không có

48(50.5)

47(49.5)

45(50.6)

44(49.4)

0.000

0.996

Có hoặc không có

trong tiền sử gia đình

Không có

54(56.8)

41(43.2)

54(60.7)

35(39.3)

0.278

0.598

Kết hợp thuốc

Không có

26(27.4)

69(72.6)

13(14.6)

76(85.4)

4.480

0.034

 

(T.14)


Table 1-B. Đặc điểm chung của đối tượng hoàn tất thử nghiệm

   

Nhóm đối chứng

n (%)

Nhóm thử nghiệm

n (%)

Chi-sq

p-value

Giới tính 

Nam

Nữ

n=78

30(38.5)

48(61.5)

n=73

32(43.8)

41(56.2)

0.45

0.502

Nhóm tuổi

≤49

50 – 59

60 - 69

≥ 70

5(6.4)

17(21.8)

35(44.9)

21(26.9)

13(17.8)

13(17.8)

30(41.1)

17(23.3)

4.73

0.192

Liệu pháp trị liệu

Không có

15(19.2)

63(80.8)

8(11.0)

65(89.0)

   

Giai đoạn huyết áp cao

1

2

3

52(66.7)

22(28.2)

4(5.1)

48(65.8)

23(31.5)

2(2.7)

0.674

0.714

Có hoặc không có biến chứng

Không có

41(52.6)

37(47.4)

39(53.4)

34(46.6)

0.011

0.916

Có hoặc không có tiền sử gia đình

Không có

45(57.7)

33(42.3)

45(61.6)

28(38.4)

0.245

0.621

Kết hợp thuốc

Không có

18(23.1)

60(76.9)

9(12.3)

64(87.7)

2.97

0.085

(T.15)


Table 1-C. Chỉ số các hạng mục kiểm tra trước khi thử nghiệm

 

Nhóm đối chứng

n = 78

Nhóm thử nghiệm

n = 73

t

p-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

141.6 ± 12.6

142.3±14.2

-0.33

0.740

Huyết áp tâm trương (mmHg)

90.8±7.9

92.5±9.1

-1.18

0.239

Nhịp tim (lần/phút)

70.2±9.4

68.5±9.5

1.10

0.273

Tế bào bạch cầu (× 103/mm3)

7.4±2.1

7.3±1.6

0.36

0.719

Tế bào hồng cầu (× 106/mm3)

4.4±0.5

4.4±0.4

0.35

0.724

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

256.9±64.7

267.5±51.8

-1.11

0.268

Hemoglobin (g/dL)

13.9±1.4

13.8±1.2

0.27

0.788

Hematocrit (%)

39.9±3.9

39.9±3.5

0.09

0.931

Bilirubin (mg/dL)

0.6±0.2

0.6±0.2

0.76

0.448

Protein (g/dL)

7.2±0.4

7.3±0.3

-1.18

0.241

Albumin (g/dL)

4.4±0.2

4.4±0.3

-0.95

0.346

ALT (U/L)

24.0±11.8

23.5±7.3

0.32

0.750

AST (U/L)

25.3±14.2

23.2±9.0

1.08

0.282

GGT (U/L)

30.5±33.9

27.9±28.1

0.50

0.616

Creatinine (mg/dL)

0.9±0.3

0.9±0.2

0.01

0.990

BUN (mg/dL)

16.6±4.8

14.9±4.2

2.33

0.021

 

(T.16)


Table 1-D. So sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm theo phạm vi thông thường

 

   

Nhóm đối chứng

n (%)

Nhóm thử nghiệm

n (%)

p-value

BUN (mg/dL)

≤ 23

73(93.6)

71(97.3)

0.444

> 23

5(6.4)

2(2.7)

Hình vẽ biểu đồ:

Figure1: So sánh trước khi thử nghiệm giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

về huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nhịp đập

 

 

 

(T.17)


Table 2-A-a. So sánh giữa thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả điều trị

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

t-Test

 

m±sd

m±sd

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần / phút)

-7.3±18.9

-2.7±9.4

-3.2±9.6

-9.4±15.6

-4.4±10.8

-0.4±9.0

0.447

0.323

0.069

 

 

 

 

 

 

Table 2-A-b. So sánh giữa thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả điều trị

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom-test

 

25%

median

75%

25%

median

75%

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần / phút)

-20.0

-10.0

-9.5

-10.0

0.0

-5.5

-10.0

0.0

4.0

-20.0

-10.0

-6.0

-10.0

0.0

0.0

0.0

0.0

6.0

0.508

0.263

0.056

(T.18-T.20)


Hình vẽ biểu đồ:

 

                 Huyết áp tâm thu     Huyết áp tâm trương    Nhịp đập

Figure2: So sánh giữa thuốc đối chứng và thuốc thử nghiệm về hiệu quả trị liệu

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

(T.21)


Table 2-B-a. So sánh thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả trị liệu

tại Trường Đại học Y khoa KYUNG HEE không kết hợp với thuốc cao huyết áp.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

t-Test

 

m±sd

m±sd

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần/phút)

-10.56±16.62

-1.11±9.00

-1.82±9.92

-7.78±17.87

-7.78±8.33

-0.56±11.32

0.693

0.075

0.770

 

 

 

 

 

 

Table 2-B-b.So sánh thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả trị liệu

tại Trường Đại học Y khoa KYUNG HEE không kết hợp với thuốc cao huyết áp.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom-test

 

25%

median

75%

25%

median

75%

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần/phút)

-20.0

-10.0

-8.0

-10.0

0.0

0.0

10.0

10.0

6.0

-20.0

-10.0

-6.0

-10.0

-10.0

0.0

0.0

-10.0

6.0

0.618

0.065

0.893

 

 

 

 

 

 

 

(T.22)


Table 2-B-d. So sánh thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả trị liệu

tại Trường Đại học Y khoa KYUNG HEE không kết hợp với thuốc cao huyết áp.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

t-Test

 

m±sd

m±sd

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần / phút)

-6.27±19.56

-3.22±9.55

-3.63±9.58

-9.68±15.34

-3.89±11.12

-0.38±8.68

0.284

0.723

0.054

Table 2-B-a.So sánh thuốc thử nghiệm và thuốc đối chứng về hiệu quả trị liệu

tại Trường Đại học Y khoa KYUNG HEE không kết hợp với thuốc cao huyết áp.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc)

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom-test

 

25%

median

75%

25%

median

75%

P-value

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Nhịp tim (lần/phút)

-20.0

-10.0

-10.0

-10.0

0.0

-6.0

10.0

0.0

2.0

-20.0

-10.0

-6.0

-10.0

0.0

0.0

0.0

0.0

6.0

0.2882

0.6922

0.0332

T.23


Table 3-A. Bảng đối chiếu phát hiện tác dụng phụ

giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

 

 

   

Nhóm

đối chứng

(%)

Nhóm

thử nghiệm

(%)

Chi-sq

p-value

Có hay không có

tác dụng phụ

sau 7 ngày

Không có

n1=78

74(94.9)

4(5.1)

n2=72

67(93.1)

5(6.9)

0.219

0.640

Có hay không có

tác dụng phụ

sau 14 ngày

Không có

n1=78

74(94.9)

4(5.1)

n2=70

65(92.9)

5(7.1)

1.655

0.437

Quan hệ nhân quả

với việc dùng thuốc

Không liên quan

Có khả năng liên quan

Có liên quan

n1=6

0(0.0)

1(16.7)

5(83.3)

n2=7

0(0.0)

1(14.3)

6(85.7)

0.014

0.906

Mức độ triệu chứng

của tác dụng phụ

Severe

Moderate

Mild

n1=6

0(0.0)

6(100.0)

0(0.0)

n2=6

0(0.0)

5(83.3)

1(16.7)

1.091

0.296

 

(T.25)


Table 3-B-a.  So sánh sự thay đổi chỉ số kiểm tra sau khi sau khi sử dụng thuốc

của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc).

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

T-test

 

m ± sd

m ± sd

p-value

Tế bào bạch cầu (× 103/mm3)

0.09±1.41

0.05±1.56

0.874

Tế bào hồng cầu (× 106/mm3)

-0.05±0.21

-0.02±0.18

0.337

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

-0.57±40.11

-3.68±41.35

0.650

Hemoglobin (g/dL)

-0.14±0.58

-0.07±0.51

0.428

Hematocrit (%)

-0.48±1.97

-0.28±1.76

0.514

Bilirubin (mg/dL)

0.01±0.20

-0.00±0.18

0.737

Protein (g/dL)

-0.01±0.29

0.02±0.33

0.577

Albumin (g/dL)

-0.02±0.20

0.01±0.22

0.451

ALT (U/L)

0.97±6.85

0.54±7.24

0.712

AST (U/L)

-1.13±8.38

-0.10±7.22

0.437

GGT (U/L)

-0.67±13.40

0.28±11.55

0.659

Creatinine (mg/dL)

-0.09±0.18

-0.10±0.11

0.930

BUN (mg/dL)

0.04±4.11

0.45±3.83

0.540

(T.26)
Table 3-B-b.  So sánh sự thay đổi chỉ số kiểm tra sau khi sử dụng thuốc

của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng.

(Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc).

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Wilcoxom

Test

 

25%

median

75%

25%

median

75%

P-value

Tế bào bạch cầu (×103/mm3)

-0.6

0.0

0.9

-0.9

-0.3

0.4

0.378

Tế bào hồng cầu (×106/mm3)

-0.2

-0.0

0.1

-0.2

-0.0

0.1

0.436

Tiểu huyết cầu (× 103/mm3)

-20.5

-4.5

15.0

-21.0

-6.5

12.0

0.442

Hemoglobin (g/dL)

-0.4

-0.1

0.2

-0.4

-0.1

0.3

0.582

Hematocrit (%)

-1.6

-0.5

0.5

-1.4

-0.5

0.9

0.504

Bilirubin (mg/dL)

-0.1

0.0

0.1

-0.1

0.0

0.1

0.674

Protein (g/dL)

-0.2

0.0

0.2

-0.3

0.0

0.3

0.704

Albumin (g/dL)

-0.2

0.0

0.1

-0.2

0.0

0.2

0.605

ALT (U/L)

-1.0

1.0

4.0

-4.0

1.0

4.0

0.550

AST (U/L)

-2.0

0.0

2.5

-3.0

0.0

3.0

0.792

GGT (U/L)

-2.0

0.0

2.0

-3.0

-1.0

1.0

0.201

Creatinine (mg/dL)

-0.2

-0.1

0.0

-0.2

-0.1

0.0

0.562

BUN (mg/dL)

-3.0

0.0

3.0

-2.0

0.5

3.0

0.512

 

 

 

(T.27)


Table 3-C. So sánh hạng mục protein chính của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

 

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiệm

Âm tính n(%)

11(68.8)

5(31.3)

0(0.0)

13(76.5)

4(23.5)

0(0.0)

Trace n(%)

18(40.0)

21(46.7)

6(13.3)

12(31.6)

20(52.6)

6(15.8)

Dương tính n(%)

1(8.3)

6(50.0)

5(41.7)

2(18.2)

6(54.6)

3(27.3)

Gamma (nhóm đối chứng) = 0.6617±0.2216

Gamma (nhóm thử nghiệm) = 0.6413±0.2434

Table 3-D. So sánh hạng mục protein chính của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

 

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiêm

Âm tính n(%)

56(100.0)

0(0.0)

0(0.0)

53(94.6)

1(1.8)

2(3.6)

Trace n(%)

0(0.0)

9(90.0)

1(10.0)

0(0.0)

7(87.5)

1(12.5)

Dương tính n(%)

1(14.3)

4(57.1)

2(28.6)

0(0.0)

1(50.0)

1(50.0)

Gamma (nhóm đối chứng) = 0.9698±0.2216

Gamma (nhóm thử nghiệm) = 0.6413±0.2434

Table 3-E. So sánh hạng mục kiểm tra máu đọng của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng

 

Sau 14 ngày - Từ khi dùng thuốc

 

 

Nhóm đối chứng

Nhóm thử nghiệm

Âm tính

trace

Dương tính

Âm tính

trace

Dương tính

Trước khi

thử nghiêm

Âm tính n(%)

28(75.7)

5(13.5)

4(10.8)

21(67.7)

5(16.1)

5(16.1)

Trace n(%)

4(19.1)

13(61.9)

4(19.1)

8(53.3)

6(40.0)

1(6.47)

Dương tính n(%)

7(46.7)

3(20.0)

5(33.3)

8(40.0)

1(50.0)

11(50.0)

Gamma (nhóm đối chiếu) = 0.4824±0.2779

Gamma (nhóm thử nghiệm) = 0.4227±0.3188

(T.28-T.29)